Chào mừng quý vị đến với website của phòng giáo dục huyện Văn Bàn tỉnhLao Cai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
VAN9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Kiên
Ngày gửi: 06h:20' 10-01-2011
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Kiên
Ngày gửi: 06h:20' 10-01-2011
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08-01-2011
Ngày giảng:10-01-2011
BÀI18- Tiết 96 :KHỞI NGỮ
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm khởi ngữ.
- Biết công dụng của khởi ngữ.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- kn giao tiếp, kn ra quyết định,kn tự nhận thức……
III. Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, bảng phụ ngữ liệu SGK.
- HS: Soạn kĩ bài
IV. Phương pháp, các kĩ thuật dạy học tích cực:
- Phân tích, đàm thoại, thông báo….
- kt động não,trình bày 1 phút,….
V. Các bước lên lớp:
1.Ôn định tổ chức:
2.Kiểm tra đầu giờ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2’)
3.Tổ chức các hoạt động:
*Khởi động:( 1’) Người Việt Nam có câu“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”.Nói như vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và phức tạp và sử dụng nó.Trong một câu tiếng Việt,ngoài thành phần chính của
câu còn có các thành phần phụ.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một thành phần phụ của câu : “Khởi ngữ”.
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
Hoạt động I: Hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
-Nhận diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
-GV treo bảng ngữ liệu SGK
-HS đọc to, rõ ràng, chú ý trả lời câu hỏi.
Hỏi:Xác định chủ ngữ trong các VD trên?
HS: a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.Nó ngơ ngác, lạ lùng.Còn anh, anh/ không gìm nổi xúc động.
CN VN
b, Giàu, tôi/ cũng giàu rồi.
CN VN
c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta /có thể tin ở tiếng ta,
CN VN
không sợ nó thiếu giàu và đẹp[…]
Hỏi: Phân biệt từ in đậm với CN về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?
HS
Hỏi:Vai trò của các từ in đậm trong các VD?
HS
Hỏi: Đứng trước từ in đậm có từ nào đi kèm?
HS
GV kết luận: Thành phần in đậm có đặc điểm như trên gọi là khởi ngữ.
Hỏi:Thế nào là khởi ngữ?
GV: Đó cũng là nội dung cần ghi nhớ.
-HS đọc ghi nhớ, GV khái quát, chốt lại kiến thức.
*BÀI TẬP NHANH. ( treo bảng phụ)
1. Bài tập 1:Xác định khởi ngữ trong những câu sau?
a. Tụi bây ơi! Thằng già nó chém chết ông trung uý rồi.
b. Cuộc sống trong những năm chiến tranh vất vả như thế nào, nhiều bạn trẻ ngày nay không hình dung được.
c. Bằng cái nét mặt ôn hoà và dễ dãi, Nghị Quế nhìn thẳng vào mặt chị Dậu.
d. Còn chị, chị làm việc ở đây à?
2. Bài tập 2: Đặt câu có chứa khởi ngữ, chỉ ra khởi ngữ đó.
Hoạt động 2: HD luyện tập.
Mục tiêu: Xác định được khởi ngữ trong các VD cho sẵn. Biết viết câu, đoạn văn có khởi ngữ.
-HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS làm miệng cá nhân.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận.
-HS đọc, XĐ yêu cầu bài tập 2.
-Gọi 2 HS lên bảng làm, so sánh, nhận xét.
-HS làm bài cá nhân.
-Báo cáo kết quả.
25’
15’
I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
1.Bài tập (SGK)
a,….Còn anh, anh/ không gìm nổi xúc động.
CN VN
Ngày giảng:10-01-2011
BÀI18- Tiết 96 :KHỞI NGỮ
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm khởi ngữ.
- Biết công dụng của khởi ngữ.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ:
- HS có ý thức tự giác trong học tập.
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- kn giao tiếp, kn ra quyết định,kn tự nhận thức……
III. Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án,SGV, SGK, bảng phụ ngữ liệu SGK.
- HS: Soạn kĩ bài
IV. Phương pháp, các kĩ thuật dạy học tích cực:
- Phân tích, đàm thoại, thông báo….
- kt động não,trình bày 1 phút,….
V. Các bước lên lớp:
1.Ôn định tổ chức:
2.Kiểm tra đầu giờ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2’)
3.Tổ chức các hoạt động:
*Khởi động:( 1’) Người Việt Nam có câu“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”.Nói như vậy cũng có nghĩa là tiếng Việt rất phong phú, đa dạng và phức tạp và sử dụng nó.Trong một câu tiếng Việt,ngoài thành phần chính của
câu còn có các thành phần phụ.Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một thành phần phụ của câu : “Khởi ngữ”.
Hoạt động của thầy và trò
T.g
ND chính
Hoạt động I: Hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
-Nhận diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
-GV treo bảng ngữ liệu SGK
-HS đọc to, rõ ràng, chú ý trả lời câu hỏi.
Hỏi:Xác định chủ ngữ trong các VD trên?
HS: a, Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.Nó ngơ ngác, lạ lùng.Còn anh, anh/ không gìm nổi xúc động.
CN VN
b, Giàu, tôi/ cũng giàu rồi.
CN VN
c, Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta /có thể tin ở tiếng ta,
CN VN
không sợ nó thiếu giàu và đẹp[…]
Hỏi: Phân biệt từ in đậm với CN về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ?
HS
Hỏi:Vai trò của các từ in đậm trong các VD?
HS
Hỏi: Đứng trước từ in đậm có từ nào đi kèm?
HS
GV kết luận: Thành phần in đậm có đặc điểm như trên gọi là khởi ngữ.
Hỏi:Thế nào là khởi ngữ?
GV: Đó cũng là nội dung cần ghi nhớ.
-HS đọc ghi nhớ, GV khái quát, chốt lại kiến thức.
*BÀI TẬP NHANH. ( treo bảng phụ)
1. Bài tập 1:Xác định khởi ngữ trong những câu sau?
a. Tụi bây ơi! Thằng già nó chém chết ông trung uý rồi.
b. Cuộc sống trong những năm chiến tranh vất vả như thế nào, nhiều bạn trẻ ngày nay không hình dung được.
c. Bằng cái nét mặt ôn hoà và dễ dãi, Nghị Quế nhìn thẳng vào mặt chị Dậu.
d. Còn chị, chị làm việc ở đây à?
2. Bài tập 2: Đặt câu có chứa khởi ngữ, chỉ ra khởi ngữ đó.
Hoạt động 2: HD luyện tập.
Mục tiêu: Xác định được khởi ngữ trong các VD cho sẵn. Biết viết câu, đoạn văn có khởi ngữ.
-HS đọc, xác định yêu cầu.
- HS làm miệng cá nhân.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận.
-HS đọc, XĐ yêu cầu bài tập 2.
-Gọi 2 HS lên bảng làm, so sánh, nhận xét.
-HS làm bài cá nhân.
-Báo cáo kết quả.
25’
15’
I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.
1.Bài tập (SGK)
a,….Còn anh, anh/ không gìm nổi xúc động.
CN VN
 






Các ý kiến mới nhất