Chào mừng quý vị đến với website của phòng giáo dục huyện Văn Bàn tỉnhLao Cai

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

hóa học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Giang Sơn
Ngày gửi: 17h:48' 18-11-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 16.8.2010
ngày 18.08.2010

Tiết 1: Bài 1 ÔN TẬP HOÁ HỌC LỚP 8

I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Học sinh nhớ lại các kiến thức cần thiết quan trọng của hoá học 8 như quy tắc hoá trị, cách lập công thức hoá học hợp chất, các khái niệm oxit, axit, bazơ và muối. Nhớ lại cách tính theo công thức hoá học và phương trình hoá học.
- Nhớ lại các công thức chuyển đổi và cách tính các loại nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng viết PTPƯ dựa vào kiến thức đã học.
- Rèn kỹ năng tính toán vận dụng cho các bài tập tổng hợp.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập thực sự ngay từ những ngày đầu năm học.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
Học sinh: Ôn lại toàn bộ nội dung trọng tâm của hoá 8.
III. Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp: (1p)
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Nội dung

Hoạt động 1 (8p)
GV đặt các câu hỏi cho học sinh nhớ lại kiến thức cũ.
? Nhắc lại quy tắc hoá trị?
? Nhắc lại các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối?
? Nhắc lại các công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất, thể tích; tính nồng độ dung dịch, tính tỉ khối?
? Nhắc lại các bước giải bài toán theo công thức và tính theo PTHH?






HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.









I. Những kiến thức cần nhớ
1. Quy tắc hoá trị và cách lập công thức hoá học.
2. Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ và muối.
3. Các công thức chuyển đổi cần nhớ:
n= V= n. 22,4
C%= CM=
dA/B= 
4. Các bước tính theo công thức hoá học và tính theo PTHH.

Hoạt động 2 (28p)
GV yêu cầu HS giải các bài tập sau:
BT1: Hoàn thành các PTPƯ sau:
to
a. P+O2 ?

to
b. Fe+O2 ?
c. Zn+? ?+H2
to
d.?+? H2O
e. Na+? ?+H2
f. P2O5+? H3PO4
to
g. CuO+? Cu+?

BT2: Tính thành phần % các nguyên tố trong NH4NO3?
GV: yêu cầu HS nêu cách giải bài toán tính theo công thức hoá học.
Sau đó gọi HS lần lượt làm theo các bước.

BT3: Hợp chất A có khối lượng mol là 142. Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A là: %Na=32,39%; %S=22,54% còn lại là oxi. Hãy xác định công thức phân tử của A.









BT4: Hoà tan 28g sắt bằng dd HCl 2M vừa đủ.
Tính thể tích dd HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
Tính CM dd thu được sau PƯ (coi thể tích dd sau PƯ thay đổi không đáng kể so với thể tích dd HCl đã dùng).
? BT này thuộc dạng bài nào?
? Các bước để giải bài dạ
 
Gửi ý kiến