Chào mừng quý vị đến với website của phòng giáo dục huyện Văn Bàn tỉnhLao Cai

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Hỗ trợ vẽ hình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Mạnh Hùng
Ngày gửi: 23h:59' 14-09-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Soạn18/8/08
CHƯƠNG I
CĂN BẬC HAI. CÂN BẬC BA
Tiết 1: CĂN BẬC HAI
I Mục tiêu:
-Nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
-Biết được mối liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
II Chuẩn bị:
Gv : Máy tính bỏ túi.
Hs : ôn tập khái niệm về cân bậc hai.
III Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HĐ 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

Gv giới thiệu chương trình
Đại số gồm bốn chương :
Giới thiệu chương I:
Ở lớp 7 chúng ta đã biết khái niệm về căn bậc hai. Trong chương này chúng ta sẽ đi sâu nghiên các tính chất các phép biến đổi các căn bậc hai


Hs lắng nghe








HĐ 2: CĂN BẬC HAI SỐ HỌC

Gv :Hãy nêu định nghĩa cân bậc hai số học của một số a không âm.
-Với số a dương có mấy căn bậc hai ? VD



-Nếu a =0 ? số 0 có mấy căn bậc hai?

Tại sao số âm không có căn bậc hai?
GV yêu cầu học sinh làm ?1

-Gv giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học của số a ( a
Cách viết khác của định nghĩa: Với a

GV yêu cầu HS làm ?2


-GV giới thiệu phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương.
-Phép cộng là phép toán ngược với phép trừ, phép nhân là phép toán ngược của phép chia vậy phép khai phương là phép toán ngược của phép toán nào .
Để khai phương một số người ta có thể dùng dụng cụ gì?
GV yêu cầu học sinh làm ?3
HS: Căn bậc hai của một số a không âm là một số x sao cho x2 = a.
-Với số a dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau:
-Với a=0 số 0 có một căn bậc hai là 0

-Số âm không có căn bậc hai vì bình phương mọi số đều không âm.
-HS: Trả lời:
+Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và – 0,5
+Căn bậc hai của 2 là











Hs: Phép khai phương là phép toán ngược của phép bình phương.

Để khai phương một số ta có thể dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng số.
HS: Trả lời miệng


HĐ 3: SO SÁNH CÁC CĂN BẬC HAI SỐ HỌC

Cho a,b
Nếu aĐiều ngược lại cũng đúng nghĩa là thế nào?
Ta có định lí:Với a,b không âm ta có
aGV cho học sinh đọc ví du ï2 Sgk
Yêu cầu học sinh làm ?4
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 3
Sau đó làm ?5:
Tìm số x không âm biết

Cho a,b
Nếu a



HS đọc ví dụ sách giáo khoa.





HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ


Nắm vững định lí so sánh các căn bậc hai số học, hiểu và áp dụng được vào bài tập.
Bài tập về nhà 1,2,4,trang 6,7 sgk
Bài 1,4,7,9 trang 3,4 SBT


Soạn20/8/08
Tiết 2: CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC

I-MỤC TIÊU:
-Học sinh biết tìm điều kiện xác định hay( điều kiện có nghĩa) của và có kĩ năng nhanh trong việc tìm điều kiện của những biểu thức không phức tạp.
-Biết cách chứng minh định lí để rút gọn biểu thức.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
HS: Ôn tập định lí pitago và qui tắc tính giá trị tuyệt đối của một số.
II-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HOẠT ĐÔNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SIMH

HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu hỏi: Định nghĩa căn bậc hai số học của a. Viết dưới dạng kí hiệu

Các khẳng định sau là đúng hay sai?
a Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b
c
d

Hs trả lời



a Đ
bSai

d Sai vì

HĐ 2: CĂN
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓