Chào mừng quý vị đến với website của phòng giáo dục huyện Văn Bàn tỉnhLao Cai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA Số Tuần 9(T25-T27)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:27' 10-10-2011
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:27' 10-10-2011
Dung lượng: 127.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9
Ngày soạn : 8/10/11
Ngày dạy :
Tiết 25: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố
I. Mục tiêu :
KT :- HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
KN :- Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố.
Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở Tiểu học để nhận biết một số là hợp số.
II. Phương pháp dạy học :
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
III. Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Bảng phụ ghi một bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100.
HS: Chuẩn bị một bảng như trên vào nháp.
IV. Tiến trình bài học :
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1:
- Ước của số a là gì ? Bội của số a là gì ?
- Làm bài tập 113a, c: SGK/44
HS2:
Tìm các ước của số a trong bảng sau:
Số a
2
3
4
5
6
Các ước của a
1; 2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2; 3; 6
* Hoạt động 2: Số nguyên tố. Hợp số
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV dựa vào kết quả của HS2 đặt câu hỏi :
- Mỗi số 2; 3; 5 có bao nhiêu ước?
- Mỗi số 4; 6 có bao nhiêu ước?
- GV giới thiệu 2; 3; 5 gọi là số nguyên tố. Số 4; 6 gọi là hợp số.
- Vậy thế nào là số nguyên tố, hợp số ?
- Cho vài HS đọc định nghĩa.
- Muốn chứng tỏ một số là số nguyên tố hay hợp số ta làm thế nào ?
- Cho HS làm trong SGK
- Các số 102, 513, 145, 11, 13 là số nguyên tố hay hợp số ?
- Số 0 và số 1 là số nguyên tố không ?Có là hợp số không?
- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là các số nào ?
- Cho HS đọc nội dung chú ý.
* Củng cố:
- Cho HS làm bài tập 115
- Các số đã cho số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
- Mỗi số có hai ước là 1 và chính nó.
- Mỗi số có nhiều hơn 2 ước.
- Số nguyên tố :
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1.
+ Chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Hợp số:
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1.
+ Có nhiều hơn hai ước.
- Nếu một số là số nguyên tố ta phải chứng tỏ nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Nếu số đó là hợp số ta phải chứng tỏ nó có một ước thứ ba khác 1 và chính nó.
- Làm cá nhân theo SGK.
- Số 102 là hợp số vì có ít nhất ba ước là 1, 2, 102....
- Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố hay hợp số. Vì không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
- Số 2,3, 5, 7 là các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
- HS trả lời.
1. Số nguyên tố. Hợp số:
- Các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố, các số 4, 6 là hợp số.
* Định nghĩa: SGK/46.
Ngày soạn : 8/10/11
Ngày dạy :
Tiết 25: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố
I. Mục tiêu :
KT :- HS nắm được định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
KN :- Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, hiểu cách lập bảng số nguyên tố.
Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở Tiểu học để nhận biết một số là hợp số.
II. Phương pháp dạy học :
Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
III. Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Bảng phụ ghi một bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100.
HS: Chuẩn bị một bảng như trên vào nháp.
IV. Tiến trình bài học :
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1:
- Ước của số a là gì ? Bội của số a là gì ?
- Làm bài tập 113a, c: SGK/44
HS2:
Tìm các ước của số a trong bảng sau:
Số a
2
3
4
5
6
Các ước của a
1; 2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2; 3; 6
* Hoạt động 2: Số nguyên tố. Hợp số
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
- GV dựa vào kết quả của HS2 đặt câu hỏi :
- Mỗi số 2; 3; 5 có bao nhiêu ước?
- Mỗi số 4; 6 có bao nhiêu ước?
- GV giới thiệu 2; 3; 5 gọi là số nguyên tố. Số 4; 6 gọi là hợp số.
- Vậy thế nào là số nguyên tố, hợp số ?
- Cho vài HS đọc định nghĩa.
- Muốn chứng tỏ một số là số nguyên tố hay hợp số ta làm thế nào ?
- Cho HS làm trong SGK
- Các số 102, 513, 145, 11, 13 là số nguyên tố hay hợp số ?
- Số 0 và số 1 là số nguyên tố không ?Có là hợp số không?
- Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là các số nào ?
- Cho HS đọc nội dung chú ý.
* Củng cố:
- Cho HS làm bài tập 115
- Các số đã cho số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?
- Mỗi số có hai ước là 1 và chính nó.
- Mỗi số có nhiều hơn 2 ước.
- Số nguyên tố :
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1.
+ Chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Hợp số:
+ Là số tự nhiên lớn hơn 1.
+ Có nhiều hơn hai ước.
- Nếu một số là số nguyên tố ta phải chứng tỏ nó chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Nếu số đó là hợp số ta phải chứng tỏ nó có một ước thứ ba khác 1 và chính nó.
- Làm cá nhân theo SGK.
- Số 102 là hợp số vì có ít nhất ba ước là 1, 2, 102....
- Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố hay hợp số. Vì không thỏa mãn định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
- Số 2,3, 5, 7 là các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
- HS trả lời.
1. Số nguyên tố. Hợp số:
- Các số 2, 3, 5 là các số nguyên tố, các số 4, 6 là hợp số.
* Định nghĩa: SGK/46.
 






Các ý kiến mới nhất