Chào mừng quý vị đến với website của phòng giáo dục huyện Văn Bàn tỉnhLao Cai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa lí 8 - Kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:02' 10-12-2010
Dung lượng: 627.0 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn:
Người gửi: Vũ Tuấn Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:02' 10-12-2010
Dung lượng: 627.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Phần I:
Thiên nhiên con người ở các châu lục
Châu á.
Tiết1 . Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết được đặc điểm vị trí địa lí, kích thước và ý nghĩa của VTĐL của Châu á.
- Nắm được đặc điểm địa hình, và các loại khoáng sản của châu lục.
2- Kĩ năng:
Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II- Chuẩn bị
Bản đồ hành chính thế giới, khai thác bản đồ, .......
Bản đồ tự nhiên châu á.
iii- phương pháp.
Thuyết trình, khai thác bản đồ, ....
IV- Tiến trình bài dạy
1- định tổ chức:
8A: 8B:
2- Kiếm tra bài cũ:
Lồng vào nội dung bài học.
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Phần thứ nhất của chương trình ĐLí lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về địa lí kinh tế - xã hội của châu lục cuối cùng: Châu á.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về VTĐL và kích thước của Châu lục
HS: Q. sát lược đồ H. 1.1 và quan sát lược đồ trên bảng.
- Xác định ranh giới của châu lục.
H: Các điểm cực Bắc và cực Nam nằm trên những vĩ độ nào?
Các điểm cực T và cực Đ nằm trên những khinh độ nào?
HS: Dựa vào lược đồ SGK để xác định
( Xác định một cách tương đối theo tọa độ trên lược đồ. )
H: Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?
( Tiếp giáp với các châu lục: Châu Âu, Châu Phi
đại dương: BBD, TBD, Độ Dương )
H: Chiều dài từ B-N và từ T-Đ nơi mở rộng nhất là bao nhiêu km?
( B-N: 8.500 Km
T-Đ: 9.200 Km )
GV: cung cấp diện tích của Châu lục: 44,4 triệu km2
HS: So sánh diện tích của Châu á với diện tích các châu lục khác.
Châu Âu: 10.4 triệu km2
Châu Phi: 30,5 triệu km2
Châu Mĩ: 42 triệu km2
Châu Đại Dương: 8,5 triệu km2
Châu Nam cực: 14 triệu km2
H: Em có nhận xét gì về diện tích của Châu
( lớn nhất thế giới )
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu á.
HS: - Q. sát bản đồ tự nhiên của Châu á
- Xác định trên bản đồ các dãy núi chính:
Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn,.....
- Tìm và xác định các đồng bằng rộng lớn: Hằng, Lưỡng Hà, Hoa Bắc, Hoa Trung....
H: Em có nhận xét gì về địâ hình của Châu
( Có nhiều hệ thống núi cao, sơn nguyên cao đồ sộ và các đồng bằng rộng lớn )
H: Hướng chủ yếu của địa hì
Thiên nhiên con người ở các châu lục
Châu á.
Tiết1 . Bài 1. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
I- Mục tiêu bài học
1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:
- Biết được đặc điểm vị trí địa lí, kích thước và ý nghĩa của VTĐL của Châu á.
- Nắm được đặc điểm địa hình, và các loại khoáng sản của châu lục.
2- Kĩ năng:
Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích, so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II- Chuẩn bị
Bản đồ hành chính thế giới, khai thác bản đồ, .......
Bản đồ tự nhiên châu á.
iii- phương pháp.
Thuyết trình, khai thác bản đồ, ....
IV- Tiến trình bài dạy
1- định tổ chức:
8A: 8B:
2- Kiếm tra bài cũ:
Lồng vào nội dung bài học.
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Phần thứ nhất của chương trình ĐLí lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về địa lí kinh tế - xã hội của châu lục cuối cùng: Châu á.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về VTĐL và kích thước của Châu lục
HS: Q. sát lược đồ H. 1.1 và quan sát lược đồ trên bảng.
- Xác định ranh giới của châu lục.
H: Các điểm cực Bắc và cực Nam nằm trên những vĩ độ nào?
Các điểm cực T và cực Đ nằm trên những khinh độ nào?
HS: Dựa vào lược đồ SGK để xác định
( Xác định một cách tương đối theo tọa độ trên lược đồ. )
H: Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dương nào?
( Tiếp giáp với các châu lục: Châu Âu, Châu Phi
đại dương: BBD, TBD, Độ Dương )
H: Chiều dài từ B-N và từ T-Đ nơi mở rộng nhất là bao nhiêu km?
( B-N: 8.500 Km
T-Đ: 9.200 Km )
GV: cung cấp diện tích của Châu lục: 44,4 triệu km2
HS: So sánh diện tích của Châu á với diện tích các châu lục khác.
Châu Âu: 10.4 triệu km2
Châu Phi: 30,5 triệu km2
Châu Mĩ: 42 triệu km2
Châu Đại Dương: 8,5 triệu km2
Châu Nam cực: 14 triệu km2
H: Em có nhận xét gì về diện tích của Châu
( lớn nhất thế giới )
HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm địa hình và khoáng sản của Châu á.
HS: - Q. sát bản đồ tự nhiên của Châu á
- Xác định trên bản đồ các dãy núi chính:
Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn,.....
- Tìm và xác định các đồng bằng rộng lớn: Hằng, Lưỡng Hà, Hoa Bắc, Hoa Trung....
H: Em có nhận xét gì về địâ hình của Châu
( Có nhiều hệ thống núi cao, sơn nguyên cao đồ sộ và các đồng bằng rộng lớn )
H: Hướng chủ yếu của địa hì
 






Các ý kiến mới nhất