Chào mừng quý vị đến với website của phòng giáo dục huyện Văn Bàn tỉnhLao Cai
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề kiểm tra kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 11h:46' 12-03-2017
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 11h:46' 12-03-2017
Dung lượng: 149.0 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/12/2016
Ngày giảng: 28/12/2016
TIẾT 66,67: KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. Mục đích, yêu cầu
Đánh giá mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu đã đề ra ở học kỳ I; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kỹ năng của học sinh để kịp thời điều chỉnh.
B. Nội dung
Kiểm tra việc đọc – hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản thuộc thể loại đã học (GV có thể sử dụng văn bản HS đã được học trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 7 hoặc sử dụng một hoặc một số trích đoạn/ văn bản mới cùng đề tài, thể loại với văn bản đã học) ; tích hợp nội dung kiểm tra đọc – hiểu với Tiếng Việt, Tập làm văn.
C. Thời gian kiểm tra: 90 phút
D. Ma trận đề kiểm tra
Chủ đề/ nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
vận dụng cao
Tổng
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Thơ Đường, thơ trung đại,thơ hiện đại VN, tùy bút.
- Nhận biết được nội dung tư tưởng các văn bản đã học.
- Kết nối vấn đề đặt ra trong văn bản với thực tiễn cuộc sống
- Số câu:
- Số điểm:
- Số câu: 1
câu 5
1,0 điểm
- Số câu: 1
câu 6
1,0 điểm
Số câu: 1
1,0 điểm
Số câu: 1
1,0 điểm
Nghĩa của từ, các lớp từ.
- Nhận biết được lỗi dùng từ.
- Hiểu và XĐ được nghĩa của từ .
- Hiểu và sửa được lỗi dùng từ.
- Số câu:
- Số điểm:
- Số câu: 1/2
câu 7
1,0 điểm
Số câu: 3
câu 1,2,3
0,75 điểm
- Số câu: 1/2
câu 7
1,0 điểm
Số câu: 3
0,75 điểm
Số câu: 1
2,0 điểm
Các kiểu văn bản. (Văn biểu cảm, tùy bút.)
- Hiểu được phương thức biểu đạt được sử dụng trong VB.
- Viết được bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.
- Số câu:
- Số điểm:
Số câu: 1
câu 4
0,25 điểm
- Số câu: 1
câu 8
5,0 điểm
Số câu: 1
0,25 điểm
Số câu: 1
5,0 điểm
ĐỀ I
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4 (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
"Cốm không phải là thức quà của người vội, ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, cái chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. ...."
(Ngữ văn 7, tập 1)
Câu 1. Từ " vội" và từ "thong thả” là hai từ:
A. Trái nghĩa. B. Gần nghĩa. C. Đồng nghĩa. D. Đồng âm.
Câu 2. Từ "thanh đạm" có nghĩa là gì?
A. Cầu kì. B. Trong sạch. C. Nhẹ nhàng . D. Mộc mạc.
Câu 3. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt?
A. Đầu giường C. Trăng sáng.
B. Mặt đất D. Thảo mộc.
Câu 4. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là:
A. Nghị luận. B. Miêu tả. C. Biểu cảm trực tiếp. D. Tự sự.
Câu 5. Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung tư tưởng ở cột B.
A
Nối
B
1. Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê .
a. Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
2. Bánh
Ngày giảng: 28/12/2016
TIẾT 66,67: KIỂM TRA HỌC KỲ I
A. Mục đích, yêu cầu
Đánh giá mức độ đạt được của học sinh so với mục tiêu đã đề ra ở học kỳ I; phát hiện những hạn chế trong nhận thức, kỹ năng của học sinh để kịp thời điều chỉnh.
B. Nội dung
Kiểm tra việc đọc – hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản thuộc thể loại đã học (GV có thể sử dụng văn bản HS đã được học trong sách Hướng dẫn học Ngữ văn 7 hoặc sử dụng một hoặc một số trích đoạn/ văn bản mới cùng đề tài, thể loại với văn bản đã học) ; tích hợp nội dung kiểm tra đọc – hiểu với Tiếng Việt, Tập làm văn.
C. Thời gian kiểm tra: 90 phút
D. Ma trận đề kiểm tra
Chủ đề/ nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
vận dụng cao
Tổng
Trắc nghiệm
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Trắc nghiệm
Tự luận
Thơ Đường, thơ trung đại,thơ hiện đại VN, tùy bút.
- Nhận biết được nội dung tư tưởng các văn bản đã học.
- Kết nối vấn đề đặt ra trong văn bản với thực tiễn cuộc sống
- Số câu:
- Số điểm:
- Số câu: 1
câu 5
1,0 điểm
- Số câu: 1
câu 6
1,0 điểm
Số câu: 1
1,0 điểm
Số câu: 1
1,0 điểm
Nghĩa của từ, các lớp từ.
- Nhận biết được lỗi dùng từ.
- Hiểu và XĐ được nghĩa của từ .
- Hiểu và sửa được lỗi dùng từ.
- Số câu:
- Số điểm:
- Số câu: 1/2
câu 7
1,0 điểm
Số câu: 3
câu 1,2,3
0,75 điểm
- Số câu: 1/2
câu 7
1,0 điểm
Số câu: 3
0,75 điểm
Số câu: 1
2,0 điểm
Các kiểu văn bản. (Văn biểu cảm, tùy bút.)
- Hiểu được phương thức biểu đạt được sử dụng trong VB.
- Viết được bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.
- Số câu:
- Số điểm:
Số câu: 1
câu 4
0,25 điểm
- Số câu: 1
câu 8
5,0 điểm
Số câu: 1
0,25 điểm
Số câu: 1
5,0 điểm
ĐỀ I
I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4 (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).
"Cốm không phải là thức quà của người vội, ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy thu lại cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ: trong màu xanh của cốm, cái tươi mát của lá non, cái chất ngọt của cốm, cái dịu dàng thanh đạm của loài thảo mộc. ...."
(Ngữ văn 7, tập 1)
Câu 1. Từ " vội" và từ "thong thả” là hai từ:
A. Trái nghĩa. B. Gần nghĩa. C. Đồng nghĩa. D. Đồng âm.
Câu 2. Từ "thanh đạm" có nghĩa là gì?
A. Cầu kì. B. Trong sạch. C. Nhẹ nhàng . D. Mộc mạc.
Câu 3. Trong các từ sau, từ nào là từ Hán Việt?
A. Đầu giường C. Trăng sáng.
B. Mặt đất D. Thảo mộc.
Câu 4. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là:
A. Nghị luận. B. Miêu tả. C. Biểu cảm trực tiếp. D. Tự sự.
Câu 5. Nối tên tác phẩm ở cột A với nội dung tư tưởng ở cột B.
A
Nối
B
1. Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê .
a. Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
2. Bánh
 






Các ý kiến mới nhất